Một số khái niệm về tính chất lý hóa học của dầu nhớt

Bài viết này mang nặng tính khoa giáo và trìu tượng một chút, có thể nhiều bạn sẽ không hiểu cũng như không quan trọng bằng các thông tin khác nhưng Totachi Hà Nội vẫn giới thiệu ra đây, nhằm giúp các bạn nắm bắt sơ qua một số định nghĩa cơ bản về tính chất lý hóa học của dầu nhớt – thứ vật chất được mệnh danh là “ vàng đen” này.

Vậy tính chất lý hóa học của dầu nhớt là gì ? Chúng khác nhau như thế nào với mỗi loại sản phẩm ? Hiểu rõ chúng sẽ giúp ích cho bạn điều gì ?

Những tính chất lý hóa học của dầu nhớt thành phẩm sẽ là như sau

Độ nhớt

Độ nhớt là đặc trưng cho tính kháng chảy của dầu nhớt. Dầu nhớt càng đặc thì càng khó chảy và ngược lại. Có thể phân tích rõ hơn như sau:

Độ nhớt được ký hiệu bằng “XW-XX” phổ biến. Con số trước chữ “W” đánh giá dòng chảy của dầu ở 0 độ F (-17,8 độ C). Chữ “W” là viết tắt của mùa đông, số ở đây càng thấp, nó càng dày trong cái lạnh.

SAE của dầu nhớt

Vì vậy, dầu động cơ có độ nhớt 5W-30 dày hơn khi lạnh hơn 10W-30, nhưng nhiều hơn 0W-30. Một động cơ trong khí hậu lạnh hơn, nơi dầu động cơ có xu hướng dày lên vì nhiệt độ thấp hơn, sẽ được hưởng lợi từ độ nhớt 0W hoặc 5W. Và Hiệp hội kỹ sư ô tô (SAE) chính là tổ chức khoa học đã phát triển thang đo tính chất lý hóa học của dầu nhớt cho cả động cơ (cấp dầu động cơ) và dầu truyền động.

Độ nhớt được đo bằng hai phương pháp: Động lực và Động học.

Độ nhớt động lực là số đo lực cần thiết để làm trượt một lớp dầu trên một lớp dầu khác. Đơn vị thường dùng là centiPoise (cP = mPa.s).

Độ nhớt động học được đo qua thời gian để một thể tích chuẩn của dầu nhớt chảy qua một ống chuẩn ở một nhiệt độ chuẩn, thường là 40oC và 100oC. Đơn vị tính chất lý hóa học của dầu nhớt thường dùng là centiStokes (cSt = mm2/s).

Đi ô tô bạn nên quan tâm đến thông số này. Nếu xe bạn là đời mới hoặc cao cấp, chúng tôi khuyên bạn nên sử dụng độ nhớt thấp để xe có được hiệu năng tốt nhất, ví dụ: Totachi Ultima EcoDrive L 5W-30

Chỉ số độ nhớt

Độ đậm đặc của dầu nhớt ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh công của động cơ
Độ đậm đặc của dầu nhớt ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh công của động cơ

Chỉ số độ nhớt là đặc trưng cho mức độ ảnh hưởng của nhiệt độ đối với độ nhớt. Nhớt có chỉ số càng cao thì độ nhớt của nó càng ít thay đổi theo nhiệt độ. VI tùy thuộc bản chất của dầu nhớt.

Dầu gốc khoáng có chỉ số thấp hơn dầu tổng hợp. Có thể làm tăng chỉ số tính chất lý hóa học của dầu nhớt của dầu nhớt bằng cách dùng những loại phụ gia đặc biệt.

Số thứ hai sau “W” biểu thị độ nhớt của dầu được đo ở mức 212 độ F (100 độ C). Con số này thể hiện khả năng chống loãng của dầu ở nhiệt độ cao. Ví dụ, dầu 10W-30 sẽ loãng ở nhiệt độ cao nhanh hơn 10W-40.

Điểm chớp cháy

Điểm chớp cháy là nhiệt độ thấp nhất dưới áp suất khí quyển mà hơi dầu sẽ chớp cháy khi gặp ngọn lửa. Điểm chớp cháy cốc hở dùng để đánh giá nguy cơ cháy của dầu nhớt khi tồn trữ, đong rót; điểm chớp cháy cốc kín dùng để đánh giá tình trạng của dầu nhớt khi đang sử dụng trong máy móc. Đối với cùng một loại dầu nhớt, điểm chớp cháy cốc hở cao hơn điểm chớp cháy cốc kín từ 15 đến 20oC.

Việc đọc kĩ hướng dẫn sử dụng để hiểu rõ về tính chất lý hóa học của dầu nhớt, đặc biệt là điểm chớp cháy sẽ giúp chúng ta bảo quản dầu nhớt tốt hơn trong từng hoàn cảnh môi trường.

Điểm rót chảy

Tính chất lý, hóa của dầu nhớt được Totachi kiểm định nghiêm ngặt trong phòng thí nghiệm
Tính chất lý hóa của dầu nhớt được Totachi kiểm định nghiêm ngặt 

Điểm rót chảy là nhiệt độ thấp nhất mà dầu nhớt còn có thể rót chảy được. Đây là đặc trưng cho tính chảy của dầu nhớt ở nhiệt độ thấp, rất quan trọng đối với các nước ôn đới vào mùa đông khi xe hoặc thiết bị làm việc ngoài trời phải khởi động trong thời tiết giá lạnh. Thông số tính chất lý hóa học của dầu nhớt này là điều dễ nhìn thấy bằng mắt thường nhất, để nhận biết được đâu là dầu nhớt thực sự chất lượng.

Độ kiềm tổng

Độ kiềm tổng là số đo độ kiềm của dầu nhớt động cơ, tính bằng đơn vị mgKOH/g. Tính chất lý hóa học của dầu nhớt này là do các phụ gia có tính kiềm được pha vào nhớt động cơ để trung hòa các a-xít sinh ra trong quá trình động cơ đốt cháy nhiên liệu và để tẩy rửa làm sạch động cơ. Tùy theo chất lượng nhiên liệu sử dụng (hàm lượng lưu huỳnh trong nhiên liệu) mà phải chọn loại dầu có độ kiềm tổng thích hợp để đảm bảo chống ăn mòn và làm sạch tốt cho động cơ.

Hàm lượng lưu huỳnh càng cao thì độ kiềm tổng của nhớt phải càng lớn. Do vậy việc khó khăn của những nhà khoa học là cân bằng các tính chất lý hóa học của dầu nhớt để đạt được hiệu năng tối ưu nhất.

Độ a-xít tổng

Độ a-xít tổng là số đo độ a-xít do các thành phần ô-xi hóa của dầu nhớt trong quá trình sử dụng, đơn vị là mgKOH/g. Các loại dầu nhớt công nghiệp (dầu thủy lực, dầu bánh răng, …) thường được sử dụng trong thời gian dài, do đó độ a-xít sẽ tăng dần cùng với mức độ biến chất của dầu. Khi độ a-xít vượt quá một mức giới hạn thì phải thay dầu để ngăn chận ăn mòn và đảm bảo tính năng làm việc của dầu nhớt. Đây là nguyên nhân chính khiến tính chất lý hóa học của dầu nhớt bị suy giảm theo thời gian.

Anh em nhớ thay nhớt định kì, thường xuyên cho xe của mình nhé.

Ảnh hưởng đến môi trường như thế nào ?

Tính chất lý hóa học của dầu nhớt cũng có thể hiểu là những chất hóa học biến đổi như thế nào sau khi thải ra môi trường. Có ba cách chính mà dầu động cơ ảnh hưởng đến thực vật:

  • ô nhiễm nguồn nước
  • làm ô nhiễm đất
  • cây ngộ độc

Tác dụng độc hại của dầu sử dụng đối với nước ngọt và sinh vật biển khác nhau, nhưng tác dụng dài hạn đáng kể đã được tìm thấy. Một gallon Mỹ (3,8 l) dầu đã qua sử dụng có thể tạo ra một vệt 32.000 m2 (8 mẫu Anh) trên mặt nước, đe dọa cá, chim nước và các sinh vật thủy sinh khác.

Lời Kết 

Cho đến nay, nguyên nhân lớn nhất gây ô nhiễm dầu động cơ trong các đại dương đến từ cống rãnh và dòng chảy thành phố, phần lớn nguyên nhân là do xử lý dầu động cơ không đúng cách. Việc tìm hiểu tính chất lý hóa học của dầu nhớt cũng giúp ta bảo vệ môi trường tốt hơn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

DMCA.com Protection Status